Thư mục bơm thủy lực chạy khí nén tập trung các dòng Schaeffler. Dải áp suất từ tiêu chuẩn đến siêu cao áp. Dung tích bình dầu và kiểu tác động đa dạng. Bơm tương thích với nhiều thiết bị công nghiệp.






Bơm thủy lực chạy khí nén dùng nguồn khí nén sẵn có trong nhà xưởng để tạo áp suất dầu cao. Dòng Schaeffler trong nhóm này trải từ mức áp suất tiêu chuẩn đến siêu cao áp. Người dùng ghép bơm với xylanh thủy lực hoặc cảo thủy lực để thực hiện thao tác tháo lắp. Các model khác nhau ở dung tích bình dầu, kiểu tác động và khả năng điều khiển xylanh.
Nhóm hiện gồm bảy mã: AP921, AP1600 và AP13. Bên cạnh đó có AP18 cùng AP8000. Hai mã còn lại gồm AP- đại diện cho dòng AP series và UHAP thuộc nhóm siêu cao áp.
Áp suất làm việc tối đa quyết định phạm vi công việc mà bơm đảm nhận được. Phần lớn model trong nhóm đạt mức 700 bar, phù hợp nhiều ứng dụng tiêu chuẩn trong công nghiệp. Một mã riêng thuộc nhóm siêu cao áp với mức cao hơn nhiều lần. Khi chọn, người dùng đối chiếu áp suất yêu cầu của xylanh hoặc cảo thủy lực đang dùng.
Ở mức 700 bar có AP921 và AP1600. Cùng mức áp suất này còn có AP13 và AP18. Mã AP- đại diện dòng AP series cũng làm việc ở 700 bar. Các mã này đáp ứng xylanh tác động đơn và cảo thủy lực Schaeffler.
Mã UHAP thuộc dòng bơm thủy lực siêu cao áp dẫn động bằng khí nén. Áp suất làm việc tối đa của UHAP 2800 lên đến 2800 bar. Loại bơm này bơm được cả nước và dầu. Thiết kế nhỏ gọn giúp việc di chuyển và sử dụng thuận tiện hơn. Mức áp suất này dành cho các yêu cầu nằm ngoài dải 700 bar thông thường.
Kiểu tác động ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác của người vận hành tại hiện trường. Trong nhóm có bơm tác động bằng chân và bơm điều khiển qua van tay gạt. Lựa chọn giữa hai kiểu phụ thuộc vào việc người dùng cần rảnh tay hay cần điều khiển chính xác từng vị trí van. Một số model còn tích hợp van xả chậm để kiểm soát quá trình hạ áp.
Bộ AP921 tác động bằng chân và tích hợp van xả chậm. Bộ AP1600 cũng dùng kiểu tác động bằng chân với áp suất tối đa 700 bar. Riêng AP13 dùng hệ thống phân phối tác động bằng van tay gạt. Van này có 2 hoặc 3 vị trí tùy theo model cụ thể.
Xylanh tác động đơn và xylanh hai chiều đòi hỏi cấu hình phân phối dầu khác nhau. Vì vậy nhiều model trong nhóm được chia thành biến thể S và D. Ký hiệu S tương ứng với tác động đơn, ký hiệu D tương ứng với tác động kép. Việc chọn đúng biến thể giúp bơm ghép nối trực tiếp với xylanh đang có mà không cần thêm bộ chuyển.
Mã AP8000 có hai biến thể gồm AP 8000S tác động đơn và AP 8000D tác động kép. Model này dùng khí nén 5–8 bar để tạo áp lực thủy lực lên đến 700 bar. Với AP13, biến thể AP13S được thiết kế cho xylanh một chiều. Mã AP- kết hợp được với xylanh đơn hoặc xylanh hai chiều.
Dung tích bình chứa dầu quyết định số hành trình xylanh thực hiện được trước khi cần bổ sung. Công việc với xylanh hành trình dài hoặc nhiều xylanh cùng lúc cần bình lớn hơn. Ngược lại, thao tác ngắn tại nhiều vị trí lại ưu tiên bơm gọn nhẹ, dễ mang theo. Trong nhóm hiện có các mức dung tích khác nhau để người dùng đối chiếu theo khối lượng công việc.
Mã AP13 có dung tích 3 lít, phù hợp các công việc quy mô vừa. Mã AP18 có bể chứa dầu 8 lít với lượng dầu sử dụng được là 7,2 lít. Hai con số này cho thấy chênh lệch rõ về khả năng cấp dầu liên tục. Người dùng nên tính trước thể tích dầu mà xylanh yêu cầu cho mỗi chu trình.
Bơm trong nhóm phục vụ vận hành xylanh thủy lực và cảo thủy lực trong hệ thống công nghiệp. Nguồn dẫn động bằng khí nén giúp bơm hoạt động tại vị trí đã có đường khí nén sẵn. Việc ghép bơm với dụng cụ Schaeffler cùng dòng giúp đồng bộ đầu nối và dải áp suất. Các thao tác thường gặp gồm tháo vòng bi, ép chi tiết và nâng hạ tải.
Mã AP18 làm việc với xylanh Schaeffler hoặc các cảo thủy lực. Bộ AP1600 dùng cho xylanh tác động đơn và loạt xylanh Schaeffler hoặc cảo thủy lực. Bộ AP921 cũng hướng tới xylanh tác động đơn. Mã AP- dùng thêm với các công cụ khác trong dòng Schaeffler.
Quy trình chọn nên bắt đầu từ thiết bị chấp hành mà bơm sẽ cấp dầu. Xác định áp suất yêu cầu, kiểu xylanh đơn hay hai chiều và thể tích dầu mỗi chu trình. Sau đó đối chiếu với áp suất tối đa, biến thể S hoặc D và dung tích bình của từng model. Bước cuối là kiểm tra áp lực khí nén sẵn có tại vị trí làm việc.
Với công việc ở dải 700 bar và xylanh tác động đơn, người dùng cân nhắc AP921 hoặc AP1600. Khi cần điều khiển bằng van tay gạt, AP13 đáp ứng với 2 hoặc 3 vị trí van. Nhu cầu dầu nhiều hơn thì xem AP18 với bể 8 lít. Yêu cầu vượt 700 bar thuộc phạm vi của UHAP.
Trước khi kết nối, kiểm tra nguồn khí nén có nằm trong dải mà model yêu cầu hay không. Với AP8000, dải khí nén đầu vào là 5–8 bar. Mức dầu trong bình cần được theo dõi để bơm không chạy khi thiếu dầu. Với bơm có van xả chậm như AP921, thao tác xả cần thực hiện theo đúng trình tự.
Cần chọn đúng biến thể S hoặc D theo loại xylanh đang sử dụng để tránh sai cấu hình. Đường ống và khớp nối phải chịu được áp suất làm việc của model đã chọn. Riêng UHAP làm việc ở dải 2800 bar nên phụ kiện đi kèm cần tương ứng. Bơm này cũng dùng được với môi chất là nước hoặc dầu.
Cần tư vấn chọn model theo áp suất, dung tích và kiểu xylanh, hãy liên hệ đội kỹ thuật để được hỗ trợ đối chiếu thông số.