Hotline: 098 712 3398 Email: [email protected]
27 SKU

Mesin press hidraulik

Menampilkan 1-16 1 tayangan

Máy ép thủy lực trong nhóm này gồm 16 mã Schaeffler và BETEX, lực ép từ 10 tấn đến 300 tấn. Phần lớn theo kiểu khung chữ H, bên cạnh dạng khung cầu trục PFPE. Bộ nguồn có bản vận hành bằng tay, bằng chân hoặc bằng bơm điện. WSP-10 làm việc ở 700 bar với hành trình xylanh 250mm. WSPE100 cho lực ép 100 tấn ở áp suất tối đa 258 bar. Một số mã như HWS150 dùng cho công việc tháo lắp vòng bi xe lửa. Nội dung bên dưới phân nhóm theo mức lực ép, kiểu xylanh và cách chọn cấu hình. Các dòng máy ép thủy lực này phù hợp với xưởng cơ khí, đơn vị bảo trì và ngành đường sắt. Hàng chính hãng, có bảo hành theo chính sách nhập khẩu và phân phối.

Seret kartu produk untuk menyusun ulang kategori ini. Lepaskan untuk menyimpan segera.
Chân đạp điều khiển Schaeffler 7513040 cho máy ép thủy lực điện
7513040
Chân đạp điều khiển Schaeffler 7513040 cho máy ép thủy lực điện
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 10 tấn kiểu chữ H, xylanh cố định. Schaeffler WSP10
WSP-10
Máy ép thủy lực 10 tấn kiểu chữ H, xylanh cố định. Schaeffler WSP10
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 15 tấn WSPM15, xylanh cố định.
WSPM15 S160 W555
Máy ép thủy lực 15 tấn WSPM15, xylanh cố định.
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 160 tấn WSPE160, xylanh di động, điều khiển điện.
WSPE160
Máy ép thủy lực 160 tấn WSPE160, xylanh di động, điều khiển điện.
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 200 tấn WSPE200, 2 cấp tốc độ, bàn ép 1m3
WSPE200 S400 W1300
Máy ép thủy lực 200 tấn WSPE200, 2 cấp tốc độ, bàn ép 1m3
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 25 tấn WSP, kiểu khung chữ H, xilanh di động.
WSP
Máy ép thủy lực 25 tấn WSP, kiểu khung chữ H, xilanh di động.
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 30 tấn WSPM30, hành trình 160mm
WSPM30 S160 W560
Máy ép thủy lực 30 tấn WSPM30, hành trình 160mm
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 300 tấn WSPE300 khung chữ H, đầu di động
WSPE300 S480 W1750
Máy ép thủy lực 300 tấn WSPE300 khung chữ H, đầu di động
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực 50 tấn WSPM50, hành trình 160mm
WSPM50 S160 W750
Máy ép thủy lực 50 tấn WSPM50, hành trình 160mm
€0,00
★ 0 • Terjual 2
Máy ép thủy lực Schaeffler PFPE S450 trọng tải 150-220 - 300 tấn
PFPE S450
Máy ép thủy lực Schaeffler PFPE S450 trọng tải 150-220 - 300 tấn
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực Schaeffler WSPE30 kiểu chữ H, lực ép max 30 tấn
WSPE30
Máy ép thủy lực Schaeffler WSPE30 kiểu chữ H, lực ép max 30 tấn
€0,00
★ 5 • Terjual 1
Máy ép thủy lực chữ H, lực ép max 60 tấn. Schaeffler WSPE60
WSPE60
Máy ép thủy lực chữ H, lực ép max 60 tấn. Schaeffler WSPE60
€15.238,25
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực chuyên dụng để tháo, lắp vòng bi xe lửa 150 tấn. BETEX-HWS150
HWS150
Máy ép thủy lực chuyên dụng để tháo, lắp vòng bi xe lửa 150 tấn. BETEX-HWS150
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực dạng cầu trục, tải trọng 100-160 tấn, Schaeffler PFPE
PFPE
Máy ép thủy lực dạng cầu trục, tải trọng 100-160 tấn, Schaeffler PFPE
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực SEALCAP PRESS2, tháo lắp seal trên ổ lăn côn
7550100
Máy ép thủy lực SEALCAP PRESS2, tháo lắp seal trên ổ lăn côn
€0,00
★ 0 • Terjual 0
Máy ép thủy lực, lực ép max 100 tấn. Schaeffler WSPE100
WSPE100
Máy ép thủy lực, lực ép max 100 tấn. Schaeffler WSPE100
€0,00
★ 0 • Terjual 2

Máy ép thủy lực trong danh mục Schaeffler và BETEX

Máy ép thủy lực trong danh mục này gồm 16 mã, trải lực ép từ 10 tấn đến 300 tấn. Các model mang thương hiệu Schaeffler và BETEX. Kiểu khung chữ H chiếm phần lớn, bên cạnh dạng khung cầu trục. Bộ nguồn có bản vận hành bằng tay, bằng chân và bằng điện. Một vài mã được thiết kế riêng cho công việc tháo lắp vòng bi xe lửa.

Các thông số được ghi trực tiếp theo từng mã gồm lực ép tối đa, áp suất làm việc và hành trình xylanh. Ví dụ WSP-10 làm việc ở 700 bar với hành trình xylanh 250mm. Trong khi đó WSPE100 đạt lực ép 100 tấn ở áp suất tối đa 258 bar. Người dùng nên đối chiếu từng con số trước khi chọn cấu hình.

Phân loại theo lực ép

Dải lực ép quyết định phạm vi công việc mà khung máy đáp ứng. Nhóm này chia thành ba mức khá rõ: dưới 50 tấn, từ 60 đến 100 tấn và từ 150 tấn trở lên. Mỗi mức đi kèm kiểu bộ nguồn và hành trình xylanh khác nhau. Việc xác định tải cần ép giúp thu hẹp danh sách model ngay từ bước đầu.

Mức 10 đến 50 tấn

Mức này gồm các mã phục vụ công việc ép chi tiết vừa và nhỏ trong xưởng. WSP-10 đạt lực ép tối đa 10 tấn với xylanh cố định. WSPM15 S160 W555 làm việc ở áp suất tối đa 382 bar. WSPM30 S160 W560 cho hành trình 160mm và áp suất 374 bar. Bản 50 tấn WSPM50 S160 W750 giữ hành trình 160mm ở áp suất 399 bar.

Mức 25 đến 100 tấn

Ở mức trung, xylanh bắt đầu chuyển sang kiểu di động trên khung ngang. WSP làm việc ở 700 bar với hành trình 250mm và có ba lựa chọn bộ nguồn. WSPE30 dùng bơm điện 1,5kW, nguồn 3 pha 400V, 50Hz. WSPE60 đạt 60 tấn với hai cấp tốc độ. Bản 100 tấn WSPE100 chạy motor 2,2kW.

Mức 150 tấn trở lên

Các model tải lớn dùng cho chi tiết nặng và bàn ép rộng. WSPE160 có hai cấp tốc độ, motor 3kW, điện áp 400V. WSPE200 S400 W1300 làm việc ở áp suất tối đa 245 bar. WSPE300 S480 W1750 đạt 300 tấn, hành trình 480mm, motor 5.5kW. Cả ba đều theo kiểu khung chữ H với xylanh di chuyển trên khung ngang.

Kiểu khung và cơ cấu xylanh

Hai yếu tố ảnh hưởng nhiều đến thao tác hằng ngày gồm kiểu khung và cách bố trí xylanh. Khung chữ H xuất hiện ở phần lớn các mã trong nhóm. Dạng khung cầu trục đi cùng dòng PFPE, dùng thép cao cấp theo mô tả của hãng. Xylanh có thể cố định tại tâm hoặc di chuyển qua lại nhờ hệ thống con lăn.

Bản xylanh cố định gồm WSP-10 và WSPM15 S160 W555. Bản xylanh di động gồm WSP và WSPE160. Trên WSPE160, xylanh trượt trên khung ngang qua con lăn và có chốt khóa tại mỗi vị trí. Cơ cấu này giúp căn tâm chi tiết mà không cần dịch chuyển phôi nhiều lần.

Cách vận hành bộ nguồn thủy lực

Bộ nguồn quyết định tốc độ thao tác và nhu cầu hạ tầng điện tại xưởng. Nhóm này có ba kiểu dẫn động chính: bơm tay, bơm chân và bơm điện. Một số model điện còn kèm bộ nguồn phụ vận hành bằng tay. Với model dùng điện, thông số nguồn thường ghi rõ 400V, 50Hz cùng công suất motor tương ứng.

Các mã WSPM vận hành bơm thủy lực bằng tay hoặc bằng chân theo kiểu 2 trong 1. Mã WSP cho phép chọn bơm tay, bơm điện hoặc bơm khí nén. Với bản điện, WSPE60 và WSPE100 đều đi kèm bộ nguồn phụ bằng tay. Phụ kiện 7513040 phục vụ điều khiển bằng chân cho máy ép dùng điện.

Dòng chuyên dụng cho đường sắt và kim loại tấm

Một số cấu hình trong nhóm được thiết kế theo công việc cụ thể thay vì dùng chung. Mảng đường sắt tập trung vào ép bánh xe, vòng bi, đĩa phanh và ổ lăn côn. Mảng gia công kim loại tấm hướng đến uốn, nắn thẳng và định hình phôi lớn. Các model này khác biệt ở khung máy và bộ gá đi kèm.

Mã HWS150 phục vụ ép bánh xe cùng vòng bi, đĩa phanh và bánh răng xe lửa, thiết kế theo yêu cầu khách hàng. Mã 7550100 dùng cho tháo lắp seal trên ổ lăn côn TAROL của trục bánh toa tàu. Dòng PFPE dạng khung cầu trục có tải trọng 100 đến 160 tấn, vận hành bằng điện hoặc bằng tay.

Cách chọn theo nhu cầu

Bước đầu nên xác định lực ép cần thiết cho chi tiết nặng nhất trong xưởng. Sau đó đối chiếu hành trình xylanh với chiều cao và độ dịch chuyển của phôi. Tiếp theo là chọn kiểu bộ nguồn dựa trên tần suất làm việc và nguồn điện sẵn có. Cuối bước, cân nhắc xylanh cố định hay di động theo cách bố trí bàn ép.

Với xưởng bảo trì nhỏ, các mã dưới 50 tấn dùng bơm tay hoặc bơm chân đáp ứng đủ. Xưởng có nhu cầu ép liên tục nên xem các bản điện hai cấp tốc độ. Bản PFPE S450 có ba biến thể 150 tấn, 220 tấn và 300 tấn cho công việc uốn và nắn thẳng tấm kim loại lớn.

Bạn có thể mở từng mã ở trên để xem chi tiết lực ép, áp suất, hành trình và cấu hình bộ nguồn. Khi cần tư vấn cấu hình theo chi tiết ép cụ thể, hãy liên hệ đội kỹ thuật của BETEX.