Bơm thủy lực vận hành bằng tay, bằng chân và bằng điện được tập hợp trong danh mục này. Phần lớn model đạt áp suất làm việc 700 bar, đáp ứng nhiều cơ cấu thủy lực công nghiệp. Dòng cao áp AHP 704-705 và P905 set đạt tới 1000 hoặc 1500 bar. Dung tích dầu trải từ 300 cm3 ở P90 đến 8 lít ở HP80. Các bộ như HC Set hay PB Set kèm đồng hồ, ống, co nối và thùng đựng. Nội dung bên dưới phân tích tiêu chí chọn theo áp suất, dung tích dầu và vật liệu vỏ. Nhóm bơm thủy lực phù hợp cho bảo trì, lắp đặt và thử nghiệm trong nhà máy cơ khí. Hàng Schaeffler tại đây được phân phối chính hãng, kèm bảo hành theo chính sách nhà sản xuất.
















Bơm thủy lực tại đây gồm các model vận hành bằng tay, bằng chân và bằng điện. Phần lớn model làm việc ở áp suất tối đa 700 bar. Một số dòng cao áp đạt mức 1000 bar hoặc 1500 bar. Dung tích dầu trải rộng từ 300 cm3 đến 8 lít. Người dùng có thể chọn bơm rời hoặc bộ đã kèm phụ kiện sẵn sàng vận hành.
Danh sách hiện có 15 mã, phục vụ bảo trì, lắp đặt và thử nghiệm trong nhà máy cơ khí. Các model tay đòn gồm HC-, PB- và P 90-. Nhóm vỏ nhôm có AHP 700bar cùng AHP. Phần sau phân tích theo cách vận hành, áp suất, dung tích dầu và vật liệu vỏ.
Cách vận hành quyết định thao tác của người dùng tại hiện trường. Nhóm dẫn động bằng tay dùng cơ cấu tay đòn để tạo áp suất thủy lực. Nhóm bàn đạp giải phóng hai tay khi cần giữ chi tiết. Nhóm chạy điện phù hợp khi nguồn điện ba pha sẵn có tại xưởng. Ba hướng này cùng tồn tại trong danh mục, giúp lựa chọn theo điều kiện thực tế.
Bơm tay đòn chiếm số lượng lớn, gồm BETEX P, HP 35 và HP80-. Bơm vận hành bằng chân là FHB-, với van và bàn đạp thiết kế cho thao tác chân. Bơm chạy điện EP320D dùng nguồn 3 pha 400V, 50Hz. Model này tác động kép, thường dùng cho cơ cấu thủy lực Double Acting.
Hai thông số được quan tâm nhiều nhất khi chọn bơm là áp suất và dung tích dầu. Áp suất quyết định khả năng đáp ứng cơ cấu chấp hành. Dung tích dầu quyết định hành trình xylanh và số lần nạp lại. Trong danh mục, mức 700 bar xuất hiện ở đa số model. Các mức cao hơn dành cho yêu cầu đặc biệt về áp suất.
Dòng AHP gồm AHP 704-705 với áp suất làm việc tới 1000 hoặc 1500 bar. Bộ P905 set có hai tầng áp suất và mức siêu cao áp 1000 bar. Cả hai đều tích hợp van xả quá áp tự động bảo vệ chi tiết bên trong hệ thống. Các model còn lại làm việc ở mức tối đa 700 bar.
Về dung tích, HP80- có bồn dầu thể tích danh định 8 lít. Model HP 35 đạt dung tích dầu hữu dụng 3500 cm3. Dòng P 90- trải từ 300 cm3 đến 2200 cm3, phù hợp thao tác nhanh và di động. Bơm điện EP320D có thùng dầu 20 lít, thể tích hữu dụng 15 lít, áp suất 700 bar.
Vật liệu vỏ ảnh hưởng tới trọng lượng và khả năng di chuyển của bơm. Nhóm vỏ thép sơn tĩnh điện thiên về độ chắc chắn khi đặt cố định tại xưởng. Nhóm vỏ hợp kim nhôm nhẹ hơn, thuận tiện khi mang theo tới vị trí làm việc. Cấu hình dòng chảy chia theo tác động một chiều và tác động kép, tùy cơ cấu chấp hành đi kèm.
Vỏ thép có ở HP 35, HP80- và P 90-. Model HC- cũng dùng vỏ thép, thiết kế tác động một chiều với đường cấp và đường hồi chung. Vỏ hợp kim nhôm xuất hiện ở AHP 700bar và BETEX P. Bình chứa dầu bằng hợp kim nhôm kín khít giúp thao tác linh hoạt hơn.
Bơm PB- thiết kế hai tầng áp suất với mức tối đa 700 bar. Model HP80- có hai dòng, dùng cho xylanh một chiều và kích hai chiều. Phiên bản bơm kép mang ký hiệu D sau model. Tay đòn của model này tháo rời được, cán bọc cao su mềm. Bơm bàn đạp FHB- có vỏ và đế thép sơn tĩnh điện.
Các bộ đóng gói sẵn giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị trước khi đưa vào việc. Thành phần thường gồm đồng hồ áp suất, ống thủy lực, co nối và thùng đựng chuyên dụng. Cấu hình này thuận tiện khi mang thiết bị ra công trường. Người mua mới hoàn toàn có thể chọn bộ thay vì mua từng chi tiết rời rạc.
Bộ HC Set dựa trên nền bơm HC 1500, áp suất 700 bar, thể tích hữu dụng 1200 ml. Bộ HC2000 SET dùng bơm HC-2000 dung tích dầu 2 lít, kèm thùng đựng kim loại. Bộ PB Set có thùng sắt sơn tĩnh điện, khóa cài và tay xách lưu động.
Bộ AHP Set dùng bơm vỏ nhôm, áp suất làm việc lớn nhất 700 bar. Bộ này kèm đồng hồ, co nối các loại, khớp nối nhanh, ống thủy lực và vali đựng. Bộ P905 set có vỏ thép sơn tĩnh điện với hai tầng áp suất. Vỏ bơm PB Set bằng thép, tay đòn bọc cao su khi thao tác.
Bước đầu nên xác định áp suất mà cơ cấu chấp hành yêu cầu. Nếu mức 700 bar đủ đáp ứng, danh sách lựa chọn khá rộng. Khi cần vượt ngưỡng đó, hướng tới dòng cao áp 1000 bar trở lên. Bước tiếp theo là ước lượng lượng dầu cần cho hành trình xylanh. Cuối cùng cân nhắc điều kiện di chuyển và nguồn điện tại nơi làm việc.
Công việc di động thường hợp với bơm vỏ nhôm hoặc dung tích nhỏ như P 90-. Hệ thống cần lượng dầu lớn hoặc vận hành liên tục nên xem HP 35 và HP80-. Xưởng có nguồn ba pha có thể dùng EP320D. Khi cần rảnh hai tay trong thao tác, bơm bàn đạp FHB- đáp ứng yêu cầu này.
Bạn có thể đối chiếu áp suất, dung tích dầu và vật liệu vỏ của từng model trong danh sách. Mỗi trang chi tiết nêu rõ cấu hình và phụ kiện đi kèm để so sánh trước khi đặt hàng.